Phần B - Thủ Hiếu Để

Đây là phần thứ hai sách Tam Tự Kinh, nhắc lại việc học của trẻ nhỏ là trước hết phải giữ đức hiếu với cha mẹ, thuận thảo với anh chị. Sau đó nói về các con số, các vật quanh ta, các mùa trong năm, ngũ hành, cửu tộc, luân lý, đạo thường ...

13 Phụ tử phu phụ

đăng 08:06, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

5

父子恩,夫婦從;

兄則友,弟則恭。

長幼序,友與朋;

君則敬,臣則忠

此十義,人所同。

Phụ tử ân, phu phụ tùng,

Huynh tắc hữu, đệ tắc cung, 

Trưởng ấu tự, hữu dữ bằng,

Quân tắc kính, thần tắc trung; 

Thử thập nghĩa, nhân sở đồng.

  1. Cha con có ơn, vợ chồng theo nhau 
  2. Anh thì thuận thảo, em thì cung kính 
  3. Lớn nhỏ có thứ bậc, bạn bè đồng nhau 
  4. Vua thì tôn kính, tôi thì trung thành. 
  5. Đó là mười nghĩa mà mọi người đều có như nhau. 

Cha con có ơn, vợ chồng theo nhau, anh thì thuận thảo, em thì cung kính, lớn nhỏ có thứ bậc, bạn bè đồng nhau, vua thì tôn kính, tôi thì trung thành. Đó là mười nghĩa mà mọi người đều có như nhau.

12 Cao tằng tổ phụ

đăng 08:04, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

高曾祖,父而身;

身而子,子而孫。

自子孫,至元曾;

乃九族,人之倫。

Cao tằng tổ, phụ nhi thân,

Thân nhi tử, tử nhi tôn, 

Tự tử tôn, chí nguyên tằng;

Nãi cửu tộc, nhân chi luân.

  1. Ông Sơ, Cố, Nội, Cha tới mình 
  2. Mình tối con, con tới cháu 
  3. Từ con, cháu đến chắt, chít 
  4. Là chín dòng tộc lập nên thứ bậc của người ta 

Ông sơ, ông cố, ông nội, cha đến mình, mình đến con, con đến cháo, từ con, cháu đến chắt, chít tức là dòng dõi chín đời trong họ gọi là cửu tộc tạo nên thứ bậc của người ta.

11 Hỉ nộ ai cụ

đăng 08:00, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

曰喜怒,曰哀懼;

愛惡欲,七情具。

匏土革,木石金;

絲與竹,乃八音。

Viết hỉ nộ, viết ai cụ,

Ái ác dục, thất tình cụ.

Bào thổ cách, mộc thạch kim,

Ti dữ trúc, nãi bát âm.

  1. Rằng: Mừng, giận; Rằng: thương, sợ 
  2. Yêu, Gét, và Ham Muốn là bảy loại tình 
  3. Bầu, đất, da, gỗ, đá, kim, 
  4. Tơ và Trúc là tám thứ âm. 

Mừng, giận, thương, sợ, yêu, gét và muốn là bảy trạng thái tình cảm mà ai cũng có đủ cả. Bầu, đất, da, gỗ, đá, kim, tơ và trúc là tám thứ âm trong âm nhạc.

10 Đạo lương thục mạch thử tắc

đăng 07:58, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

稻粱菽,麥黍稷;

此六穀,人所食。

馬牛羊,雞犬豕;

此六畜,人所飼。

Đạo lương thục, mạch thử tắc;

Thử lục cốc, nhân sở thực.

Mã ngưu dương, kê khuyển thỉ;

Thử lục súc, nhân sở tự.

  1. Đạo, lương, thúc, mạch, thử, tắc 
  2. Đó là sáu giống lúa mà người ta ăn. 
  3. Ngựa, bò dê, gà, chó, heo 
  4. Đó là sáu vật mà người ta nuôi 

Đạo, lương, thúc, mạch, thử, tắc là sáu giống lúa mà người ta ăn. Ngựa, bò dê, gà, chó, heo là sáu loại súc vật mà người ta nuôi.

09 Thủy hỏa mộc kim thổ

đăng 07:56, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

曰水火,木金土;

此五行,本乎數。

曰仁義,禮智信;

此五常,不容紊。

Viết thủy hỏa, mộc kim thổ;

Thử ngũ hành, bổn hồ số.

Viết nhân nghĩa, lễ trí tín;

Thử ngũ thường, bất dung vặn.

  1. Rằng: Thủy, Hỏa, Mộc, Kim và Thổ 
  2. Đó là năm hành có gốc ở số. 
  3. Rằng: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí và Tín 
  4. Đó là năm lẽ sống không được để rối loạn. 

Rằng: nước, lửa, gỗ, kim loại và đất là năm chất gọi là Ngũ hành, có nguồn gốc ở dịch số. Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín là năm cái đạo lý thường hằng, gọi là Ngũ Thường, chớ nên làm cho chúng rối loạn.

08 Xuân hạ thu đông

đăng 07:51, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

曰春夏,曰秋冬;

此四時,運不窮。

曰南北,曰西東;

此四方,應乎中。

Viết xuân hạ, viết thu đông;

Thử tứ thời, vận bất cùng.

Viết nam bắc, viết tây đông;

Thử tứ phương, ứng hồ trung.

  1. Rằng: xuân, hạ, thu và đông 
  2. Đó là bốn mùa xoay vần không ngừng 
  3. Rằng: Nam, Bắc, Đông và Tây 
  4. Đó là bốn phương hướng đối ứng vào giữa 

Rằng: xuân, hạ, thu, đông, đó là bốn mùa, xây vần quanh năm chẳng ngừng. Rằng: Nam, Bắc, Tây và Đông, đó là bốn phương, đều ứng vào giữa.

07 Tam tài giả thiên địa nhân

đăng 07:45, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 07:49, 8 thg 6, 2013 ]

1

2

3

4

三才者,天地人;

三光者,日月星。

三綱者,君臣義;

父子親,夫婦順。

Tam tài giả, thiên địa nhân.

Tam quang giả, nhật nguyệt tinh.

Tam cương giả, quân thần nghĩa,

Phụ tử thân, phu phụ thuận.

  1. Ba bậc tài: trời, đất và người 
  2. Ba vật sáng: mặt trời, mặt trăng, ngôi sao 
  3. Ba giềng mối: vua tôi có nghĩa 
  4. Cha con thân thích, vợ chồng thuận hòa 

“Tam tài” là ba bậc: Trời, Đất và người. Tam Quang là ba vật phát ra ánh sáng là mặt trời, mặt trăng và ngôi sao. Tam Cương là ba giềng mối: vua với bề tôi có nghĩa; cha với con thân nhau; vợ với chồng hòa thuận.

06 Thủ hiếu để thứ kiến văn

đăng 07:43, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

首孝弟,次見聞;

知某數,識某文。

一而十,十而百;

百而千,千而萬。

Thủ hiếu để, thứ kiến văn;

Tri mỗ số, thức mỗ văn.

Nhất nhi thập, thập nhi bách,

Bách nhi thiên, thiên nhi vạn.

  1. Hiếu thuận trước, học kiến thức sau 
  2. Hiểu con số, biết được chữ 
  3. Một tới mười, mười tới trăm 
  4. Trăm tới ngàn, ngàn tới vạn 

    Về việc học thì trước hết là phải hiếu với cha mẹ, thuận thảo với anh chị, người lớn; kế đó là quan sát tận mắt và lắng nghe để có kiến thức. Nên học cho biết số, biết chữ nghĩa. Từ số một đến số mười, từ số trăm đến số ngàn, từ số ngàn đến số muôn (mười ngàn).

1-8 of 8