06 Thủ hiếu để thứ kiến văn

đăng 07:43, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn

1

2

3

4

首孝弟,次見聞;

知某數,識某文。

一而十,十而百;

百而千,千而萬。

Thủ hiếu để, thứ kiến văn;

Tri mỗ số, thức mỗ văn.

Nhất nhi thập, thập nhi bách,

Bách nhi thiên, thiên nhi vạn.

  1. Hiếu thuận trước, học kiến thức sau 
  2. Hiểu con số, biết được chữ 
  3. Một tới mười, mười tới trăm 
  4. Trăm tới ngàn, ngàn tới vạn 

    Về việc học thì trước hết là phải hiếu với cha mẹ, thuận thảo với anh chị, người lớn; kế đó là quan sát tận mắt và lắng nghe để có kiến thức. Nên học cho biết số, biết chữ nghĩa. Từ số một đến số mười, từ số trăm đến số ngàn, từ số ngàn đến số muôn (mười ngàn).

Comments