B - Tứ Đại Ngũ Thường
    Phần thứ hai này nói về những vấn đề liên quan trực tiếp đến mỗi con người, từ thân thể tóc tai đến cách ứng xử, lẽ sống ở đời. 
    
    Trước tiên là khuyên ta hãy giữ gìn thể chất. Con trai hay con gái đều phải biết noi theo những tấm gương tiêu biểu. Các trang đức hạnh thời xưa được nêu lên như nhắc nhở.
    
    Tiếp đến là cách biểu hiện trên nét mặt, cách ăn nói đi đứng, việc học hành rồi đến khi ra làm quan, cách ứng xử trong công việc, sự đối dãi với những người thân, sự cung kính với người bề trên. Đoạn cuối phần này nói về việc giao kết với bạn bè, xã hội.

10 Giao hữu đầu phận

đăng 04:02, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 19:25, 13 thg 7, 2013 ]

1

2

3

4

5

6

交友投分切磨箴規

仁慈隱惻造佽弗離

節義廉退顛沛匪虧

性靜情逸心動神疲

守真誌滿逐物意移

堅持雅操好爵自縻

Giao hữu đầu phận, thiết ma châm quy.

Nhân từ ẩn trắc, tạo thứ phất ly.

Tiết nghĩa liêm thối, điên phái phỉ khuy.

Tính tĩnh tình dật, tâm động thần bì.

Thủ chân chí mãn, trục vật ý di.

Kiên trì nhã thao, hảo tước tự mi.

  1. Kết bạn phải hợp nhau, thân phận tương đồng; cùng mài mò học tập, khuyên răn nhau. 
  2. Yêu người và có lòng thương xót; xây dựng và giúp đỡ nhau không nên chia cách. 
  3. Tiết, nghĩa, liêm, thói là bốn phẩm đức; lúc hoạn nạn, khốn khó không được phụ lòng. 
  4. Tính cách bình tĩnh, thanh thản thì tình cảm sâu kín. Tư tưởng, lòng dạ bị động thì tinh thần mệt mỏi. 
  5. Giữ gìn sự chân thật thì cái chí sẽ được mãn nguyện; theo đuổi vật chất thì cái ý sẽ dễ thay đổi. 
  6. Cố giữ vững phẩm hạnh cao thượng, chức tước tốt đẹp sẽ tự tìm đến.

09 Lạc thù quý tiện

đăng 04:00, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 19:24, 13 thg 7, 2013 ]

1

2

3

4

5

樂殊貴賤禮別尊卑

上龢下睦夫唱婦隨

外受傅訓入奉母儀

諸姑伯叔猶子比兒

孔懷兄弟同氣連枝

Lạc thù quý tiện, lễ biệt tôn ti.

Thượng hòa hạ mục, phu xướng phụ tùy.

Ngoại thụ phó huấn, nhập phụng mẫu nghi.

Chư cô bá thúc, do tử bỉ nhi.

Khổng hoài huynh đệ, đồng khí liên chi.

  1. Vui thú có phân biệt sang hèn; lễ tiết phân chia địa vị cao thấp. 
  2. Kẻ trên người dưới ứng xử thuận hòa; Chồng đốc suất, vợ thuận theo. 
  3. Ở bên ngoài thì tiếp thu lời thầy; về nhà tuân lời mẹ. 
  4. Biết đối đãi với chú bác cô dì; coi cháu như con đẻ. 
  5. Anh em nhớ thương, giúp đỡ lẫn nhau, vì cùng chung huyết thống, như cây liền cành.

08 Dung chỉ nhược tư

đăng 03:52, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 07:12, 9 thg 6, 2013 ]

1

2

3

4

5

容止若思言辭安定

篤初誠美愼終宜令

榮業所基籍甚無竟

學優登仕攝職從政

存以甘棠去而益詠

Dung chỉ nhược tư, ngôn từ an định.

Đốc sơ thành mỹ, thận chung nghi lệnh.

Vinh nghiệp sở cơ, tịch thậm vô cánh.

Học ưu đăng sĩ,nhiếp chức tùng chính.

Tồn dĩ Cam Đường, khứ nhi ích vịnh.

  1. Dung mạo nghiêm chỉnh như lúc trầm tư, lời nói phải bình thản. 
  2. Trung thực từ đầu thì sẽ tốt; nhưng thận trọng đến cùng thì mới được. 
  3. Sự nghiệp vinh hiển là nhờ lập được cái nền tản; tiếng tăm không ngừng vang dội. 
  4. Học xuất sắc sẽ lên làm quan; có chức vị và ra làm chính sự. 
  5. Lúc làm quan thì lấy tích Cam đường mà soi xét, lúc đi rồi mà còn có ích, được ca tụng.

07 Tư phụ sự quân

đăng 03:33, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 19:18, 13 thg 7, 2013 ]

1

2

3

4

5

資父事君曰嚴與敬

孝當竭力忠則盡命

臨深履薄夙興溫凊

似蘭斯馨如鬆之盛

川流不息淵澂取映

Tư phụ sự quân, viết nghiêm dữ kính.

Hiếu đương kiệt lực, trung tắc tận mệnh.

Lâm thâm lý bạc, túc hưng ôn sảnh.

Tự lan tư hinh, như tùng chi thịnh.

Xuyên lưu bất tức, uyên trừng thủ ánh.

  1. Giúp cha, hầu việc vua phải nghiêm túc và cung kính 
  2. Hiếu thảo phải tận tâm tận lực, trung thành thì bất kể sinh mạng. 
  3. Vào rừng sâu, gặp nguy hiểm; thức khuya dây sớm để lo đông ấm, hè mát. 
  4. Tựa như cây lan tỏ hương thơm lừng; như cây tùng xanh tốt. 
  5. Thường xuyên như dòng nước chảy không ngừng; vượt vực sâu làm trong dòng nước, giữ cho ánh mắt trời phản chiếu.

06 Mặc bi ti nhiễm

đăng 03:29, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 19:16, 13 thg 7, 2013 ]

1

2

3

4

5

6

墨悲絲染詩讃羔羊

景行維賢剋念作聖

德建名立形端錶正

空穀傳聲虛堂習聽

禍因惡積福緣善慶

尺璧非寶寸陰是競

Mặc bi ti nhiễm, thi tán Cao Dương

Cảnh hành duy hiền, khắc niệm tác thánh.

Đức kiến danh lập, hình đoan biểu chính.

Không cốc truyền thanh, hư đường tập thính.

Họa nhân ác tích, phúc duyên thiện khánh.

Xích bích phi bảo, thốn âm thị cạnh.

  1. Mặc Tử than thở khi thấy tơ tầm bị nhuộm. Kinh Thi ca ngợi người liêm khiết thanh cao. 
  2. Phẩm hạnh cao quí thường chỉ thấy ở hiền nhân; ghi nhớ trong tâm những điều thánh nhân đã làm. 
  3. Tạo dựng cái đức rồi mới lập cái danh, hình dáng đoan trang biểu lộ được sự chính trực. 
  4. Cái hang có không gian lớn thì truyền được âm thanh; sảnh đường rộng thì tiếng nói có thể nghe được rõ ràng. 
  5. Tai họa là do điều ác tích lại. Hạnh phúc có duyên cớ từ việc thiện mà thành. 
  6. Ngọc bích dài một thước không hẳn là quí; một tấc ánh sáng lại tranh giành nhau.

05 Cái thử thân phát

đăng 03:24, 8 thg 6, 2013 bởi Lỗ Bình Sơn   [ đã cập nhật 19:15, 13 thg 7, 2013 ]

1

2

3

4

5

6

蓋此身髮四大五常

恭惟鞠養豈敢毀傷

女慕貞絜男傚才良

知過必改得能莫忘

罔談彼短靡恃己長

信使可覆器慾難量

Cái thử thân phát, tứ đại ngũ thường.

Cung duy cúc dưỡng, khởi cảm hủy thương.

Nữ mộ trinh kiết, nam hiệu tài lương.

Tri quá tất cải, đắc năng mạc vong

Võng đàm bỉ đoản, mị thị kỷ trường

Tín sử khả phục, khí dục nan lượng

  1. Thân thể con người ta do tứ đại mà thành; lời nói, hành động phải hợp với lẽ ngũ thường. 
  2. Tôn kính những người đã cưu mang và dưỡng dục, chớ có làm tổn thương thân thể của mình. 
  3. Con gái phải biết ngưỡng mộ người trinh phụ khiết nữ; con trai noi theo những người tài đức. 
  4. Biết sai phải sửa; đạt được một năng lực nào đó thì không thể quên được. 
  5. Chớ bàn tán điểm yếu của người khác, đừng ỷ vào điểm mạnh của mình. 
  6. Lời nói thật hay giả thì qua thời gian mới biết, tính khí và lòng ham muốn thì khó đo lường.

1-6 of 6