d) Nét móc

Các nét Móc trái và Móc phải

Nét móc là nét khó viết nhất và nó cũng có nhiều biến thể. Chúng ta gọi là nét móc vì sau khi hoàn thành nét bút chúng đều có móc. Nét móc cũng được phân thành hai loại là móc qua trái và móc qua phải.
 

Các bộ thủ có nét móc trái và móc phải.

TT

Số Nét

Bộ Thủ

Bính âm

Hán việt

Nghĩa

64

[1]

 

Jué

Quyết

Nét sổ móc

65

[3]

 

Cùn

Thốn

Tấc

66

[4]

Shǒu

Thủ

Tay

67

[3]

 

Xiǎo

Tiểu

Nhỏ, bé

68

[4]

Shuǐ

Thủy

Nước

69

[4]

 

Nha

Cái răng

70

[3]

 

Zi

Tử

Con

71

[5]

 

Máo

Mâu

Cái giáo

72

[4]

Quǎn

Khuyển

Con chó

73

[7]

 

Shǐ

Thỉ

Con lợn, heo

74

[7]

 

Zhì

Trĩ

Loài sâu không có chân

75

[2]

 

A

Quynh

Trống rỗng, vòng ngoài

76

[2]

Jian

Tiết

Đốt/lóng tre

77

[2]

Dāo

Đao

Con dao

78

[2]

 

Lực

Sức mạnh

79

[2]

 

Hui

Bao

Bao bọc

80

[3]

 

Gōng

Cung

Cây cung

81

[4]

 

Fāng

Phương

Vuông, phương hướng

82

[1]

,

Ất

Nét gãy cong

83

[2]

 

Mịch

Trìm, bao che

84

[3]

 

Huò

Miên

Mái nhà

85

[4]

 

Máo

Mao

Lông

86

[2]

 

Chuỷ

Cái muỗng, cái thìa

87

[3]

 

Wang

Uông

Khom lưng, yếu đuối

88

[3]

 

Kỷ

Bản thân mình

89

[2]

 

Kỷ

Cái ghế

90

[4]

 

Khí

Khí, hơi

91

[4]

Xīn

Tâm

Tấm lòng, quả tim

92

[3]

 

Dặc/Dực

Bắn tên, chiếm lấy

93

[4]

 

Qua

Cái mác

94

[4]

 

Shì

Thị

Họ

 

 
Comments